Thì HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

HAVE/ HAS + VERB PAST PARTICIPLE

A. Hành động đã kết thúc

– Hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ (thường dùng để nhấn mạnh kết quả ở hiện tại)
I can’t give you a call; I’ve lost my phone.
His brother is late; he has missed the bus.
I have finished my homework.  Can I go play now?

Lưu ý: Khi dùng thì hiện tại hoàn thành, không sử dụng các trạng từ thời gian quá khứ như yesterday, last week, last month, last year
I have cooked yesterday.

Trải nghiệm tính đến thời điểm hiện tại (thường nhấn mạnh ý đã từng, chưa bao giờ, tồi tệ nhất hoặc đáng nhớ nhất)
She is the best professor I have ever known.
Have you ever met my boyfriend?
My mother has never talked to her before.
I have never been late until today.

B. Hành động chưa kết thúc

Hành động bắt đầu ở quá khứ và kéo dài đến thời điểm hiện tại, chưa kết thúc (thường dùng với những trạng từ thời gian ở hiện tại như today, this week, this month, this year, in the last six months)
The rain has not stopped.
I have lived in the United States for three years.
We have dated since last September.
Daniel has worked on his homework since he got home

* Lưu ý:

1. Dùng “for với quãng thời gian (for hours, for weeks, for years); dùng sincevới thời điểm (since 1991, since September 11th, since I arrived)

2. Để nhấn mạnh tính chất liên tục, không đứt quãng, chúng ta có thể dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
It has been raining all day.
I have been living in the United States for three years.
We have been dating since last September.
Daniel has been working on his homework since he got home.

3. Các động từ hàm ý chỉ diễn ra một lần, không kéo dài đến hiện tại, KHÔNG thể dùng với “since” hoặc “for” trong thì hiện tại hoàn thành. Ví dụ: get married, get engaged, get a divorce, divorce, meet, leave, go, move, arrive, come, buy, purchase, borrow, lend, get, receive, begin, start, become, stop, quit.
I met Rodrigues last semester.
We have met for several months.
We have known each other for several months.

I bought a new bed two years ago.
I have owned a new bed for about two years.

Hành động lặp đi lặp lại thường xuyên đến thời điểm hiện tại
His children have read that book many times.
He has drunk three glasses of wine today.

– Sự thay đổi theo thời gian
The baby has grown since the last time I saw her.
My English has tremendously improved since I moved to the U.S.
Her cousin has become more interested in Mathematics.

* Lưu ý khác: 

1. Dùng last year/ month/ week” với thì quá khứ đơn, vì cụm từ có nghĩa cụ thể: một [năm] về trước
My brother went to a community college last year.
Dùng in the last year/ month/ week” hoặc “in the past year/ month/ week” với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, vì cụm từ có nghĩa: từ cả [năm] nay, từ [một năm] đổ lại đây
Her parents have visited Vietnam in the last year.
Their students have taken three exams in the last week.

2. Dùng “has/have been” nếu ai đó đi đâu đó và đã trở về
They have been out to the library.
We have been to South Korea before.

Dùng has/have gonenếu ai đó đi đâu đó và chưa trở về
My cousin has gone to Hawaii; she won’t be back until March.

Trạng từ thường đi kèm thì HIỆN TẠI HOÀN THÀNH:  just, only just, recently, lately, yet, ever, never, before, so far, already, since, for, once, many times, several times, all one’s life, today, this week, this month, this year

 1. Dùng ever” (đã bao giờ/ chưa bao giờ) trong câu hỏi hoặc câu phủ định (đi kèm “not”
Have you ever been to this restaurant?
Her husband hasn’t ever smoked.

2. Dùng never” (chưa bao giờ) trong câu mang ý nghĩa phủ định (KHÔNG đi kèm“not“)
We have never kissed each other.
Never have we kissed each other.

3. Dùng “already” (đã từng/ xong rồi) trong câu hỏi hoặc khẳng định, thường ngụ ý hành động diễn ra sớm hơn dự định
My parents have already left.
They have travelled by train already.
Have they already forgotten what you did?
Have you forgotten what you did already?

4. Dùng “still” (vẫn chưa xong) trong câu phủ định, thường ngụ ý hành động kéo dài hơn ta nghĩ/ kì vọng
She still hasn’t graduated.

5. Dùng “yet” (vẫn chưa xong) trong câu hỏi hoặc phủ định, cũng thường ngụ ý hành động kéo dài hơn ta đã nghĩ/ kì vọng như “still.” Tuy nhiên, vị trí trong câu của hai từ này thì khác. Trong câu hỏi, “yet” chỉ nằm ở cuối câu. Trong câu phủ định, “yet” có thể nằm ở cuối câu hoặc sau trợ động từ have/has.
Haven’t their dogs been found yet?/ Haven’t you washed the dishes yet?
Have their dogs been found yet?/ Have you washed the dishes yet?
Their dogs have not yet been found./ I haven’t yet washed the dishes.
Their dogs have not been found yet./ I haven’t washed the dishes yet.
Cấu trúc khác cùng nghĩa: have yet to + động từ nguyên mẫu
Their dogs have yet to be found.
I have yet to wash the dishes.

6. Dùng “just” (vừa mới) trong câu khẳng định, thường ngụ ý hành động vừa mới diễn ra tức thì
Our children have just watched a movie.
We have just brushed our teeth.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:
British Council. Present Perfect. Retrieved from http://learnenglish.britishcouncil.org/en/english-grammar/verbs/present-tense/present-perfect.
Dave’s ESL Cafe. The Present Perfect Tense (#6), by Dennis Oliver. Retrieved from http://www.eslcafe.com/grammar/present_perfect_tense06.html.
Language Dynamics. Present Perfect. Retrieved from http://www.englishpage.com/verbpage/presentperfect.html.
Perfect English Grammer. Using the Present Perfect. Retrieved from http://www.perfect-english-grammar.com/present-perfect-use.html

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s